Tổng quan nghiên cứu
Sản phẩm “Khay thử xét nghiệm định tính kháng nguyên vi rút Cúm gây bệnh cúm A/B" được được nghiên cứu tại Trung tâm Nghiên cứu Sản xuất Vắc xin và Sinh phẩm Y tế (POLYVAC).
Chi tiết nghiên cứu
- Tên đề tài Khay thử xét nghiệm định tính kháng nguyên vi rút Cúm gây bệnh cúm A/B
- Phân loại Sản phẩm đang nghiên cứu

Thông tin chung
Khay thử xét nghiệm định tính kháng nguyên vi rút Cúm gây bệnh cúm A/B là gì?
- Cúm là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do vi rút cúm thuộc nhóm Orthomyxoviridae gây nên. Các triệu chứng phổ biến là sốt, đau nhức, ớn lạnh, khó chịu ở ngực, ho và nhức đầu. Theo các số liệu thống kê, các vụ dịch cúm khiến 3-5 triệu người bị bệnh nặng và khoảng 250.000 – 500.000 người chết hàng năm do bệnh cúm trên thế giới. Tại Việt Nam, trong 10 năm gần đây hàng năm đều ghi nhận từ 1 triệu đến 1,8 triệu trường hợp mắc hội chứng cúm, nguyên nhân chủ yếu do các chủng vi rút cúm A/H3N2, cúm A/H1N1 và cúm B gây nên.
- Một số phương pháp xét nghiệm chẩn đoán nhiễm vi rút Cúm đã được sử dụng như xét nghiệm huỳnh quang, xét nghiệm dựa trên axit nucleic (NAT) và sắc ký miễn dịch. Que thử này giúp phát hiện sự có mặt kháng nguyên vi rút Cúm gây bệnh cúm A/B trong mẫu dịch tỵ hầu, hỗ trợ cho việc chẩn đoán xác định người nhiễm vi rút Cúm.
Chỉ định
Polyvac Flu A/B Ag Rapid Test là xét nghiệm định tính kháng nguyên vi rút Cúm A/B dựa trên nguyên lý sắc ký miễn dịch để phát hiện kháng nguyên cúm A/B hiện diện trong mẫu dịch tỵ hầu của người. Sản phẩm được sử dụng trong hỗ trợ chẩn đoán phát hiện người nhiễm vi rút Cúm A/B.
Nguyên lý hoạt động
- Kháng thể chuột kháng vi rút cúm A và kháng thể chuột kháng vi rút cúm B được gắn cộng hợp đồng thời với các hạt nano vàng dạng keo tụ và được hấp phụ trên miếng cộng hợp. Kháng thể chuột kháng vi rút cúm A được cố định tại vị trí vạch kiểm tra (T1) của khay thử. Kháng thể chuột kháng vi rút cúm B được cố định tại vị trí vạch kiểm tra (T2). Kháng thể dê kháng IgG chuột được cố định tại vị trí vạch kiểm chứng (C).
- Khi trong mẫu có kháng nguyên vi rút cúm A được nhỏ vào khay thử sẽ tạo thành phức kháng nguyên cúm A – kháng thể – hạt nano vàng. Phức hợp này sẽ di chuyển dọc màng nitrocellulose nhờ đặc tính mao dẫn tới vạch kiểm tra (T1), tại đây sẽ bị bắt giữ bởi kháng thể chuột kháng vi rút cúm A tạo thành phức hợp kháng thể – kháng nguyên – kháng thể – hạt nano vàng hình thành một vạch màu hồng tía và thể hiện trạng thái dương tính. Tương tự với trường hợp cúm B, khi trong mẫu có kháng nguyên vi rút cúm B được nhỏ vào khay thử sẽ tạo thành phức kháng nguyên cúm B – kháng thể – hạt nano vàng. Phức hợp này sẽ di chuyển dọc màng nitrocellulose nhờ đặc tính mao dẫn tới vạch kiểm tra (T2), tại đây sẽ bị bắt giữ bởi kháng thể chuột kháng vi rút cúm B tạo thành phức hợp kháng thể – kháng nguyên – kháng thể – hạt nano vàng hình thành một vạch màu hồng tía và thể hiện trạng thái dương tính.
- Phần cộng hợp còn lại (kháng thể – hạt nano vàng) không được bắt giữ bởi kháng thể chuột sẽ di chuyển tới vạch kiểm chứng và bị bắt lại bởi kháng thể dê kháng IgG chuột sẽ cho vạch màu hồng tía chứng tỏ khay thử hoạt động bình thường.
- Như vậy, khi xuất hiện cả 2 vạch hồng tía ở vạch kiểm tra và vạch kiểm chứng, chứng tỏ mẫu thử dương tính với vi rút cúm; khi chỉ có một vạch hồng tía ở vị trí đối chứng, kết luận mẫu thử âm tính với vi rút cúm.
Vật tư không đi kèm nhưng cần có
- Thiết bị đo thời gian
- Bút viết
- Giá để ống lấy mẫu kèm đầu lọc
- Găng tay
- Khẩu trang
- Pipet
- Đầu tip
Cảnh báo và thận trọng
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi tiến hành xét nghiệm. Thao tác sai có thể cho kết quả không chính xác.
- Kiểm tra tính nguyên vẹn trước khi sử dụng. Không sử dụng bộ xét nghiệm nếu túi thiếc bị thủng, rách hoặc thiếu túi hút ẩm.
- Để các thành phần của bộ xét nghiệm về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
- Chỉ lấy khay thử ra khỏi túi khi đã sẵn sàng làm xét nghiệm.
- Không tái sử dụng lại bộ xét nghiệm.
- Không sử dụng bộ xét nghiệm khi đã hết hạn sử dụng.
- Không sử dụng bộ xét nghiệm khi không được bảo quản đúng hướng dẫn.
Bảo quản
- Bảo quản các que thử chưa sử dụng và các thành phẩn của sản phẩm ở 2-30°C.
- Trường hợp bảo quản ở 2-8 °C, phải đảm bảo các khay thử và các thành phần được đưa về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng. Không được đóng băng hoặc để thiết bị ở nhiệt độ trên 30 °C. Không được sử dụng thiết bị quá hạn sử dụng in trên bao bì.
Thu mẫu và xử lý mẫu phẩm
Để chuẩn bị mẫu bệnh phẩm từ mẫu dịch tỵ hầu theo quy trình sau:
- Bước 1: Đặt ống lấy mẫu kèm đầu lọc trên giá để ống. Nhỏ 17 giọt (~500 µl) dung dịch đệm chiệt mẫu từ lọ đệm (15 mL) sang ống lấy mẫu kèm đầu lọc.
- Bước 2: Đưa tăm bông vô trùng vào lỗ mũi của bệnh nhân, đến bề mặt của vòm họng sau. Xoay nhẹ tăm bông trên bề mặt của vòm họng sau.
- Bước 3: Ly Lấy tăm bông ra khỏi khoang mũi một cách cẩn thận. Đưa mẫu tăm bông tỵ hầu vào ống đệm chiết. Xoay tăm bông ít nhất 5 lần. Khi loại bỏ tăm bông, ép hai bên ống để chiết hết dịch lỏng từ tăm bông.
- Bước 4: Vặn chặt nắp lọc vào ống.
Quy trình thử nghiệm
- Bước 1: Đảm bảo mẫu phẩm và Khay thử ở nhiệt độ phòng trước khi thử nghiệm.
- Bước 2: Mở túi thiếc lấy khay thử và đặt trên bề mặt phẳng.
- Bước 3: Nhỏ 7 giọt mẫu (120 µL) vào vị trí nhỏ mẫu của khay thử.
- Bước 4: Hẹn giờ.
- Bước 5: Kết quả được đọc trong 10 phút sau khi nhỏ mẫu. Không đọc kết quả sau 10 phút vì kết quả có thể không còn chính xác.
Kiểm tra chất lượng
Vạch chứng C được thiết kế tích hợp trong Khay thử để kiểm tra quy trình xét nghiệm. Các chứng âm và chứng dương chuẩn không cấp kèm theo bộ xét nghiệm. Tuy nhiên nếu cần thiết, có thể kiểm tra chất lượng bằng các mẫu chứng âm và chứng dương tại phòng thí nghiệm để khẳng định quy trình và hiệu quả của sản phẩm.
Đọc kết quả
1. ÂM TÍNH: Chỉ xuất hiện một vạch hồng tía ở vị trí C chứng tỏ mẫu thử âm tính với vi rút cúm A/B.
2. DƯƠNG TÍNH: Khi vạch màu hồng tía xuất hiện ở cả hai vị trí C và A/B tại cửa sổ đọc kết quả (hai vạch) chứng tỏ mẫu thử dương tính với vi rút cúm A/B.
3. KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ: khi không xuất hiện vạch hồng tía ở vị trí C trong cửa sổ đọc kết quả.
Kết quả dương tính nên được xem xét kết hợp biểu hiện lâm sàng và các dữ liệu khác có sẵn cho bác sĩ.
Hạn chế của que thử
- Kết quả âm tính cho biết trong mẫu không có sự xuất hiện kháng nguyên vi rút Cúm gây bệnh cúm A/B. Tuy nhiên kết quả âm tính không loại trừ khả năng nhiễm vi rút Cúm, nguyên nhân có thể là do lượng kháng nguyên Cúm trong mẫu nhỏ hơn độ nhạy của que thử.
- Kết quả dương tính không ngoại trừ khả năng nhiễm kháng nguyên vi rút Cúm của các loại vi sinh vật gây bệnh khác.
- Kết quả xét nghiệm phải được xem xét kết hợp với các kết quả xét nghiệm khác, thông tin dịch tễ và biểu hiện lâm sàng.


