Vắc xin phối hợp SỞI - RUBELLA MRVAC là gì?
Vắc xin MRVAC là một loại vắc xin phối hợp gồm virus sởi sống, giảm độc lực (chủng AIK-C), được sản xuất trên tế bào phôi gà SPF tiên phát và vius rubella sống, giảm độc lực (chủng Takahashi) được sản xuất trên tế bào thận thỏ SPF tiên phát.
Đây là một sản phẩm dạng đông khô màu trắng đục được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, đạt các tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới về vắc xin phối hợp Sởi-Rubella tiêm. Khi sử dụng phải hồi chỉnh lại bằng nước pha tiêm được sản xuất kèm theo.
- Virus Sởi chủng AIK-C: ≥1000 PFU
- Virus Rubella chủng Takahashi: ≥1000 PFU
- Liều dùng: 0,5ml/liều
- Đối tượng: Từ 12 tháng tuổi trở lên
- Đường tiêm: Tiêm dưới da (không tiêm tĩnh mạch)
- Dạng bào chế: Bột đông khô màu trắng đục
- Kháng sinh: Erythromycin và Kanamycin (≤12,5μg)
- Bảo quản: ≤8°C, hạn dùng 24 tháng
- Tránh thai: 2 tháng sau tiêm
- Chống chỉ định: Phụ nữ có thai, suy giảm miễn dịch
Thông tin sản phẩm
Phần này cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về thành phần, liều lượng, cách sử dụng, đối tượng chỉ định và các lưu ý quan trọng khi sử dụng vắc xin phối hợp SỞI – RUBELLA MRVAC. Bạn sẽ tìm thấy đầy đủ hướng dẫn về bảo quản, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn cũng như các cảnh báo cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi tiêm chủng.
Mỗi liều 0,5mL chứa các thành phần sau:
| Thành phần | Liều |
|---|---|
| Virus Sởi sống, giảm độc lực chủng AIK-C | ≥1000 PFU |
| Vius rubella sống, giảm độc lực chủng Takahashi | ≥1000 PFU |
| Chất ổn định: | |
| Lactose | 2% |
| D-Sorbitol | 0,72% |
| L-Sodium glutamate | 0,4% |
| Hydrolized Gelatin | 0,36% |
| Kháng sinh: | |
| Kháng sinh: Erythromycin | ≤ 12,5μg |
| Kanamycin | ≤ 12,5μg |
Bột đông khô pha tiêm.
Vắc xin được chỉ định để gây miễn dịch chủ động phòng bệnh sởi và bệnh rubella cho đối tượng từ 12 tháng tuổi trở lên.
Trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của vắc xin.
Phụ nữ có thai.
Trường hợp bị nhiễm trùng cấp tính đường hô hấp, mắc bệnh lao tiến triển chưa được điều trị hay suy giảm miễn dịch.
Người bị bệnh ác tính.
Đường tiêm: Vắc xin chỉ được tiêm dưới da. Không được tiêm tĩnh mạc h
Liều tiêm: 0,5ml/liều.
Lịch tiêm chủng mở rộng: Tiêm cho đối tượng từ 12 tháng tuổi trở lên.
Cách tiêm:
- Khi hồi chỉnh vắc xin, phải khử trùng nắp lọ và xung quoanh nắp lọ vắc xin bằng cồn.
- Dùng bơm tiêm 10ml hút 5,5ml nước pha tiêm, bơm vào lọ vắc xin, lắc đều cho đến khi vắc xin tan hoàn toàn.
- Kiểm tra bằng mắt thường để đảm bảo dung dịch vắc xin trong suốt không có cặn, vẩn đục hay dị vật.
- Dùng bơm tiêm 1ml hút 0,5 ml vắc xin để tiêm 1 liều dưới da.
- Vị trí tiêm thông thường là tiêm vào mặt ngoài của cánh tay và phải khử trùng bằng cồn trước khi tiêm.
- Trong quá trình thao tác, không để nhiễm bẩn vào dụng cụ và phải thay đổi kim tiêm, bơm tiêm cho mỗi người
- Sau khi sử dụng, bơm kim tiêm và vỏ lọ vắc xin phải được thu hồi vào thùng chưa rác thải y tế và được xử lý theo qui định đối với chất thải y tế.
Cần thận trọng đối với những trường hợp có tiền sử sốt cao, dị ứng, co giật, tổn thương não, giảm tiểu cầu.
Cần thận trọng đối với các trường hợp mắc các bệnh cơ bản như bệnh vê hệ tim mạch, bệnh thận, bệnh gan, bệnh về máu, bệnh về phát triển…, những trường hợp đã từng bị cho là miễn dịch không hoàn chỉnh hay trường hợp có người thân mắc bệnh miễn dịch không hoàn chỉnh bẩm sinh.
Không nên tiêm vắc xin trong trường hợp đang sốt hay đang trong quá trình điều trị có ảnh hưởng đến hệ miễn dịch (như dùng thuốc, truyền máu hay các chế phẩm từ máu..). Chỉ tiêm vắc xin cho trẻ khi đã hết sốt ít nhất là 3 ngày và sau khi kết thúc điều trị ảnh hưởng đến hệ miễn dịch tối thiểu là 6 tuần.
Lưu ý cần tránh mang thai trong vòng 02 tháng sau khi tiêm vắc xin.
Những phản ứng phụ có thể gặp là đau, sưng và ban đỏ tại chỗ tiêm. Phản ứng này thường là nhẹ và sẽ hết sau khi tiêm 1-4 ngày.
Những phản ứng toàn thân như sốt, mệt mỏi, khó chịu, quấy khóc, ho, đau họng, sổ mũi, tiêu chảy cũng có thể xảy ra ở một vài trẻ em và thường kéo dài từ 1 đến 3 ngày rồi tự khỏi mà không cần điều trị.
Rất hiếm gặp trường hợp bị co giật, suy hô hấp, hạ huyết áp, phù phế quản, viêm não hay giảm tiểu cầu (tỉ lệ xuất hiện ≤ 1/1.000.000).
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn khi sử dụng vắc xin.
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của vắc xin lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.


